Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

· Grammar

Bên cạnh hướng dẫn thêm cách phân tích cũng như bài sửa kĩ càng của học sinh IELTS TUTOR đã đi thi ngày 22/8 nhé, IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ cách Rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Trước tiên, cần đọc rất kĩ hướng dẫn của IELTS TUTOR về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

1. Mệnh đề quan hệ được rút thành v_ing & v_ed

1.1 Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V- ing).

IELTS TUTOR giải thích dễ hiểu như sau:

  • Trong trường hợp động từ của mệnh đề đang ở chủ động (chủ ngữ thực hiện hành động), để rút gọn ta lược bỏ đại từ quan hệ & lược bỏ luôn động từ TO BE (nếu có), sau đó chuyển động từ chính thành VING 

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The woman who teaches English at his school is MS Smith

—> The women teaching English at his school is MS Smith

Trong trường hợp có động từ TO BE, như IELTS TUTOR đã lưu ý ở trên, sẽ lược bỏ luôn

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The women who was in charge of this department has just resigned —> The women in charge of this department has just resigned (tức đã bỏ luôn was) 
  • Her husband, who is a famous Canadian actor, used to be a teacher —> Her husband, a famous Canadian actor, used to be a teacher (tức đã bỏ luôn is) 

1.2. Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed).

IELTS TUTOR giải thích cụ thể như sau:

  • Nếu động từ của mệnh đề ở bị động (tức là chủ ngữ bị thực hiện hành động gì đó) thì để rút gọn mệnh đề, ta lược bỏ đại từ quan hệ, lược luôn động từ TOBE sau đó giữ động từ chính ở dạng Ved/V3

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Some of the phones which were sold last month are broken —> Some of the phones SOLD ast month are broken 

Bạn học sinh lớp IELTS ONLINE WRITING 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR có hỏi with eggs laid hay with eggs being laid cái nào đúng? IELTS TUTOR đã giải thích rất kĩ

2. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (to inf)

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi

  • Trước đại từ quan hệ có các cụm từ: 
    • the first, the second, the last, 
    • the only 
    • hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • John was the last person that got the news. → John was the last person to get the news.
  • He was the best player that we admire. →  He was the best player to be admired.
  • He was the second man who was killed in this way. →  He was the second man to be killed in this way.

3. Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

IELTS TUTOR hướng dẫn:

  • Trong trường hợp mệnh đề quan hệ đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ đại từ quan hệ 

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • It’s the best movie that I have ever seen —> It’s the best movie I have ever seen (bỏ that vì đóng chức năng tân ngữ)
  • I saw the girl who you talked to yesterday —> I saw the girl you talked to yesterday (bỏ who vì đóng chức năng tân ngữ)

4. Rút gọn với danh từ

Nếu phía trước that là đại từ phiếm chỉ như something, anything, anybody... ví dụ:

  • There must be something that is wrong.
  • There must be something wrong.

Cùng IELTS TUTOR xét các ví dụ khác:

  • Football, which is a popular sport, is very good for health.
    • Football, a popular sport, is very good for health.
  • We visited Barcelona, which is a city in northern Spain
    • We visited Barcelona, a city in northern Spain.

5. Rút gọn với tính từ

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ

  • The woman, who is very clever and beautiful is my aunt
    • Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

6. ...., Which có thể rút gọn thành , Ving trong mệnh đề quan hệ

Cùng IELTS TUTOR xét các ví dụ:

Ví dụ 1:

  • Diets that are high in saturated fat clog up our arteries, thereby reducing the blood flow to our hearts and brains.

Câu này chính là câu rút gọn của

  • Diets that are high in saturated fat clog up our arteries, which thereby reduces the blood flow to our hearts and brains.

==> mang nghĩa là cái việc mà ( Diets that are high in saturated fat clog up our arteries) làm ( reduces the blood flow to our hearts and brains)

Ví dụ 2:

  • They had failed to agree to a settlement, thereby throwing 250 people out of work.

==> They had failed to agree to a settlement, which thereby threw 250 people out of work.

7. Phân biệt sự khác nhau giữa rút gọn mệnh đề quan hệ và rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK