Cấu trúc SO SÁNH trong IELTS Writing Task 1

· Writing,Grammar

Bên cạnh IELTS Writing Task 1: Hướng Dẫn từ A đến Z cách So Sánh và Tương Phản Số Liệu trong Các Dạng Biểu Đồ thì sử dụng cấu trúc so sánh là không thể thiếu để ăn điểm trọn vẹn IELTS Writing Task 1. Trong bài viết hôm nay, IELTS TUTOR sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ các cấu trúc so sánh hay cũng như cách áp dụng vào IELTS Writing Task 1 nhé!

I. Vì sao cần phải dùng cấu trúc so sánh trong IELTS WRITING TASK 1

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Trong phần đề bài của IELTS Writing Task 1, đặc biệt là dạng Line Graph, Bar Chart và Table có yêu cầu “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant”, vì vậy việc so sánh giữa các đối tượng, các số liệu là điều cần thiết.

Dưới đây IELTS TUTOR chỉ ra một số cấu trúc so sánh số liệu thường dùng.

II. Từ vựng so sánh

Dưới đây là các cụm dùng để so sánh rất hay mà IELTS TUTOR khuyên bạn nên áp dụng vào Writing Task 1:

  • The chart compares... in terms of the number of...
  • ...is by far the most... OR ...has by far the highest number of...
  • the figures for... tend to be fairly similar
  • In second place on the chart is...*
  • The number of... is slightly higher than...
  • Only four other countries have...
  • ...all with similar proportions of...
  • ...is the only country with a noticeably higher proportion of...

IELTS TUTOR lưu ý: Chỉ dùng các cụm như "in second place" nếu biểu đồ có đề cập đến thứ hạng hoặc đua tranh giữa các đối tượng. Các bạn không nên viết "in first/ second place" nếu biểu đồ nói về việc thất nghiệp hoặc các vấn đề về sức khỏe/y tế.

II. Các cách so sánh

1. So sánh đơn giản

Bạn có thể dùng "compared to", "compared with", "in comparison to" và "in comparison with" như nhau.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • Prices in the UK are high compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and Australia.
  • Compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and Australia, prices in the UK are high.

Khi viết về con số hoặc sự thay đổi, các từ “while” hoặc “whereas” có thể dùng được trong rất nhiều hoàn cảnh:

  • There are 5 million smokers in the UK, while / whereas only 2 million Canadians and 1 million Australians smoke.
  • Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, while / whereas the figures for Canada and Australia remained the same.

IELTS TUTOR lưu ý:

Chúng ta không nói "comparing to".

Chúng ta nói "2 million" , không nói "2 millions".

  • Cách nói đúng: 10 million people
  • Cách nói sai: 10 millions people, 10 millions of people, 10 million of people
  • Khi không có số liệu chính xác, có thể viết "millions of".

IELTS TUTOR cho ví dụ: Millions of people travel abroad each year.

Bằng cách sử dụng các liên từ : In contrast, In comparison, on the other hand…. bạn sẽ làm nổi bật sự khác nhau của đối tượng bạn muốn so sánh. Điều khác biệt ở đây là nếu ở trên, thông tin so sánh nằm gọn trong 1 câu, thì trong trường hợp này, bạn phải viết 2 câu, vừa giúp bài của bạn dài hơn và ăn điểm về sự phức tạp trong cấu trúc câu.

  • In contrast

IELTS TUTOR xét ví dụ: The most popular form of holiday among Vietnamese was self-catering with over 60% choosing to prepare home-cooked meals. In contrast, only 5 % of the English chose this type of vacation and hotel accommodation was much more common, at 48%.

  • In comparison

IELTS TUTOR xét ví dụ: Almost 50% of Vietnamese chose to reside in a hotel. In comparison, staying in self-catering accommodation was much less popular when only 10% chose this.

  • On the other hand

IELTS TUTOR xét ví dụ: It is clear that a majority of Vietnamese chose to reside in the hotel. On the other hand, there was an exception to this because over 50% of the Welsh opted for self-catering accommodation.

2. So sánh hơn & so sánh nhất

2.1. So sánh hơn với more/less hoặc fewer

Trong phần này hãy nhớ rằng các em đang so sánh số liệu và danh từ chứ không phải là tính từ

1.1. More … than

  • Sử dụng trong câu overview:
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: It is clear that British people spent more money than people in the other three countries on all six goods
  • Bây giờ sử dụng trong một câu miêu tả số liệu chi tiết:
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: In 2001, well over 43 thousand residents of inner London commuted by bicycle, and this figure rose to more than 106 thousand in 2011, an increase of 144%.

1.2. Less/fewer … than

Cấu trúc:

Chủ ngữ 1 + tobe + Số/ phần trăm cụ thể + less than + Chủ ngữ 2

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: It is noticeable that average weekly expenditure by households in the North East was less than the national average.

2.2. So sánh nhất với most/ least hoặc fewest

Trong tất cả các dạng biểu đồ Task I, luôn có điểm/ mốc cao nhất, thấp nhất của một xu hướng nào đó. Vì thế so sánh nhất luôn luôn được sử dụng.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: The most popular form of entertainment in the UK was going to the cinema.

3. Liên từ so sánh 

Chúng ta sử dụng các từ nối chỉ sự nhượng bộ, tương phản như although, but, while … để diễn tả 2 sự đối lập trong cùng một câu văn.

IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ về liên từ trong tiếng anh

3.1. whereas

IELTS TUTOR xét ví dụ: The level of poverty among single aged people stood at 6%, whereas the figure for aged couples was only 4%.

3.2. while

IELTS TUTOR xét ví dụ: There are 5 million smokers in the UK, while only 2 million Canadians and 1 million Australians smoke.

3.3. although

IELTS TUTOR xét ví dụ: Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, although the figures for Canada and Australia remained the same.

3.4. but

IELTS TUTOR xét ví dụ: From 1999 to 2004, the immigration rate rose by nearly 150,000 people, but there was a much smaller rise in emigration

4. Diễn đạt sự tương tự, ngang bằng

Có “hơn”, có” nhất”, thì cũng có “ngang bằng” phải hem:v. Trong biểu đồ, đây là những đoạn mà các đối tượng so sánh có sự biến động giống nhau. Vì thế, chúng ta có thể nhóm và sử dụng cấu trúc so sánh ngang bằng dưới đây để miêu tả:

  • Similar (to)

IELTS TUTOR xét ví dụ: The proportions of girls and boys who studied languages were very similar.
IELTS TUTOR xét ví dụ: A similar amount of electricity was used domestically in homes.
IELTS TUTOR xét ví dụ: The figures for 2015 were very similar to the figures for 2013.

  • Same as …as

IELTS TUTOR xét ví dụ: The percentage of people who studied at university in 2017 was almost exactly the same as in 2012

5. Cấu trúc so sánh với differ/different/difference

Khi muốn diễn đạt một đối tượng nào đó khác như thế nào với đối tượng còn lại, bạn hoàn toàn có thể dùng từ differ/different/difference. Với 3 từ này, chỉ cần biển đổi một chút, câu văn của bạn sẽ “tươi mới” ngay

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The amount of time spent at home differed by almost 25% according to gender.
  • There was a difference of over 25% in the amount of time males and females spent at home.
  • This figure was very different among males, only half of whom watched television.

6. So sánh “gấp/kém” bao nhiêu lần

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Các bạn sử dụng các từ như: “Double, twice as, twofold, threefold, half …” để sử dụng trong cấu trúc so sánh gấp. 
  • Để thể hiện một thứ này gấp bao nhiêu lần thứ kia, số liệu của chủ thể này gấp hoặc kém bao nhiêu lần so với chủ thể kia.

6.1. twice as…as/compared to’, ‘three times as…as/compared to

IELTS TUTOR lưu ý:

  • So sánh dạng gấp nhiều lần là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…
  • Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc:

  • S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The coat costs three times as much as the other one.
  • Mary types twice as fast as I do.  

IELTS TUTOR lưu ý: 

  • twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • We have expected 80 people at that rally, but twice that many shown up. (twice as many as that number).
  • There were twice as many unemployed people in 2009 as in 2005.
  • Twice as many people were unemployed in 2009 compared to 2005.
  • Twice as many people elected to use gas and not electricity for cooking [note the twice as …as structure]
  • Twice the amount of gas was used for cooking in this period.
  • Four times as many people chose to heat their house with electricity as with gas.

6.2. Half

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Half the number of people chose to use gas as electricity.
  • Electricity was half as popular as gas for cooking

6.3. ‘double’ (verb)

IELTS TUTOR xét ví dụ: The number of unemployed people doubled between 2005 and 2009.

6.4. ‘twofold’, ‘threefold’ (adjective or adverb)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • There was a twofold increase in the number of unemployed people between 2005 and 2009. (adjective with the noun ‘increase’)
  • The number of unemployed people increased twofold between 2005 and 2009. (adverb with the verb ‘increase’)

6.5. Half

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Half the number of people chose to use gas as electricity.
  • Electricity was half as popular as gas for cooking.

VIII. Thêm sắc thái vào các cấu trúc so sánh

Các bạn có thể sử thêm các sắc thái của cấu trúc so sánh với các từ much/far/slightly/significantly hoặc thêm số liệu vào trước nó

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • It is clear that British people spent significantly more money than people in the other three countries on all six goods
  • It is noticeable that average weekly expenditure by households in the North East was much less than the national average.
  • Americans are projected to eat 12.2 percent less meat in 2012 than they did in 2007.

XI. Cấu trúc so sánh số liệu

1. Dùng câu đơn

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • The percentage of female teachers at Primary school stood at over 90%, 10 times as much as that of male teachers.
    • Females accounted for over 90% of the teaching staff at Primary school as opposed to/compared to/in comparison with only 10% male counterparts.
    • At 90%, the figure for female teachers at Primary school was 10 times as much as that of their counterparts.

    2. Dùng mệnh đề trạng ngữ

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • There were 90% female teachers at Primary school while the figure for males stood at only 10%.
      • Females accounted for over 90% of the teaching staff at Primary school while their counterparts made up only under 10%

      3. Dùng mệnh đề quan hệ

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • The percentage of female teachers at Primary school, which stood at over 90%, was over 10 times as much as that of males.
        • Standing at over 90%, the percentage of female teachers was 10 times as much as that of males.

        XII. IELTS TUTOR xét ví dụ

        Tùy từng dạng biểu đồ, bạn có thể dùng so sánh hơn kém, hơn nhất, điểm cao nhất hay điểm thấp nhất.

         

        Cách 1: So sánh hơn kém

        So sánh hơn kém có nghĩa là bạn chỉ ra đối tượng nào lớn hơn hoặc nhỏ hơn đối tượng nào và sự chênh lệch của chúng là bao nhiêu. Nếu biểu đồ có các mốc thời gian, bạn cũng nên đưa thông tin này vào câu so sánh.

        Biểu đồ 1.

        IELTS TUTOR xét ví dụ với biểu đồ 1 (hình trên): In Great Britain, the percentage of young people preferring car as a means of transport (60%) is double the figure for bicycle (30%) – Tại Anh, tỷ lệ phần trăm người trẻ ưa thích sử dụng ôtô (60%) gấp đôi con số dành cho xe đạp (30%).

        Cách 2: So sánh xu hướng

        Nếu đối tượng trong biểu đồ có các xu hướng khác nhau như tăng, giảm, dao động và đứng yên, bạn có thể viết câu so sánh để thể hiện sự khác biệt này.

        biểu đồ 2
        • IELTS TUTOR xét ví dụ với biểu đồ 2 (hình trên): From 2005 to 2015, the regional household recycling rates of the UK and Germany increased, whereas the opposite was true of the figures for France – Từ năm 2005 đến 2015, tỷ lệ tái chế quy mô địa phương của Anh và Đức tăng, trong khi điều ngược lại là đúng với tỷ lệ của Pháp.

        Cách 3: So sánh điểm cao nhất, điểm thấp nhất

        Các đối tượng trong một biểu đồ có thể có điểm cao nhất và thấp nhất ở những năm và mốc số khác nhau. Đây là cơ hội khác để bạn viết câu so sánh.

        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The peaks of regional household recycling rates of the UK (60%) and Germany (about 58%) were reached in 2015, whereas the rates of France reached their highest value in 2005 (50%) and gradually decreased afterwards – Điểm cao nhất của tỷ lệ tái chế quy mô địa phương của Anh (60%) và Đức (khoảng 58%) vào năm 2015, trong khi tỷ lệ của Pháp đạt điểm cực đại năm 2005 (50%) và sau đó giảm từ từ.

        Khi viết câu so sánh hơn nhất, bạn cần chỉ ra đối tượng nào là lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một nhóm đối tượng cho sẵn.

        • IELTS TUTOR xét ví dụ In Germany, bicycle is the most preferred means of transport among young people (45%), followed by car (40%) and motorcycle (15%) – Tại Đức, xe đạp là loại hình phương tiện được ưa thích nhất trong giới trẻ (45%), theo sau là ôtô (40%) và xe máy (15%).

        Cách 4: So sánh thứ tự

        Thứ tự có nghĩa là đối tượng nào cao nhất, cao thứ nhì hay thấp nhất và vào năm nào. Một biểu đồ trong Writing Task 1 thường ghi nhận những sự thay đổi về thứ tự qua thời gian.

        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In 2005, the regional recycling rate of France was highest among the three countries (50%). However, ten years later, the domiance was taken by the UK (60%) – Năm 2005, tỷ lệ tái chế quy mô địa phương của Pháp là cao nhất trong ba quốc gia (50%). Tuy nhiên, mười năm sau đó, sự thống trị này thuộc về nước Anh (60%).

        Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

        >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

        >> IELTS Intensive Listening

        >> IELTS Intensive Reading

        >> IELTS Intensive Speaking

        All Posts
        ×

        Almost done…

        We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

        OK